CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH HẬU GIANG

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 78/KH-UBND

Hậu Giang, ngày 27 tháng 4 năm 2021

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, ĐÔ THỊTHÔNG MINH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025

Phần I

KẾT QUẢ THỰCHIỆN KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚCGIAI ĐOẠN 2016 - 2020

I. XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH CHÍNH SÁCH, HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ

Trong giai đoạn2016 - 2020, UBND tỉnh Hậu Giang đã xây dựng và ban hành nhiều chính sách, vănbản chỉ đạo để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điệntử, bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn Tỉnh. Các văn bản chủ yếu bao gồm:

Đây là các vănbản, chính sách quan trọng, là cơ sở pháp lý để triển khai ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020.

Bạn đang xem: Cổng thông tin điện tử tỉnh hậu giang

II. HOÀN THIỆN, NÂNG CẤP HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. 100% các cơquan nhà nước trên địa bàn Tỉnh đã có kết nối Internet và mạng nội bộ (LAN).100% cán bộ, công chức (CBCC) tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện đượctrang bị máy tính; tỷ lệ CBCC tại UBND cấp xã được trang bị máy tính đạt 98%.

2. Mạng truyềnsố liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước tại Hậu Giang đã triển khai đếncác sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, được sử dụng chủ yếu để đảm bảo hoạt độngcủa Trung tâm Dữ liệu và Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh phục vụcông tác chỉ đạo và điều hành.

3. Trung tâmGiám sát, điều hành đô thị thông minh đi vào hoạt động từ tháng 10 năm 2020, bướcđầu có những kết quả tích cực, góp phần hoàn thiện hạ tầng cho Chính quyền điệntử và đô thị thông minh, cung cấp thông tin trực quan về hoạt động của cơ quannhà nước trên môi trường mạng của Tỉnh, hỗ trợ cho các cơ quan chức năng, chínhquyền đô thị trong hoạt động quản lý, kiểm soát và cung ứng dịch vụ.

4. Dịch vụ hạtầng điện toán đám mây (cloud) được thuê của doanh nghiệp để phục vụ các ứng dụngchính của Tỉnh, bao gồm: Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh, Tỉnh ủy và Trangthông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương, phần mềm Quản lý văn bản,Hệ thống dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống Báo cáo kinh tế - xã hội..., đảm bảotốc độ truy cập, an toàn thông tin.

5. Trung tâmtích hợp dữ liệu của Tỉnh hoạt động 24 giờ/7 ngày, đóng vai trò sao lưu(backup) cho các ứng dụng, phần mềm, cơ sở dữ liệu của Tỉnh, đảm bảo khả năngkhôi phục hoạt động của các ứng dụng này khi có sự cố.

III. PHÁT TRIỂN CÁC NỀN TẢNG

1. Nền tảngtích hợp, chia sẻ dữ liệu của Tỉnh (LGSP) đã kết nối với Nền tảng tích hợp,chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP), bao gồm 10 dịch vụ: Hệ thống thông tin đăng kývà quản lý hộ tịch, Hệ thống cấp phiếu Lý lịch tư pháp trực tuyến, Liên thôngkhai sinh và cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, cơ sở dữ liệu quốc gia vềđăng ký Doanh nghiệp, Hệ thống hỗ trợ thanh toán dịch vụ công trực tuyến toànquốc (PayGov), Danh mục điện tử dùng chung, Cấp mã số cho các đơn vị có quan hệvới ngân sách, cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản Quy phạm pháp luật, cơ sở dữliệu quốc gia về bảo hiểm.

2. Hệ thốngxác thực dùng chung (SSO) phục vụ việc đăng nhập một lần các hệ thống: Thư điệntử, Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Hệ thốngQuản lý văn bản, Hệ thống Trang thông tin điện tử và một số dịch vụ đô thịthông minh: App HauGiang, Hệ thống Báo cáo kinh tế - xã hội.

IV. KHAI THÁC, SỬ DỤNG, PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU

1. Khai thác,sử dụng cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành.

- Cơ sở dữ liệuquản lý thống kê ngành nội vụ.

- Cơ sở dữ liệuquốc gia về khiếu nại tố cáo.

- Cơ sở dữ liệuquan trắc.

- Cơ sở dữ liệuLý lịch tư pháp; Hệ thống đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến; cơ sở dữliệu quản lý hộ tịch; Hệ thống đăng ký khai sinh điện tử; Cơ sở dữ liệu quốcgia về văn bản pháp luật; Cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ quốc tịch; Hệ thống đăngký hộ tịch trực tuyến.

- Cơ sở dữ liệuthông tin liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ; Cơ sở dữ liệu tra cứu thôngtin liệt sĩ; Cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng bảo trợ xã hội; Cơ sở dữ liệu quảnlý hộ nghèo; Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em; Cơ sở dữ liệu quản lý cung cầu lao động.

- Hệ thốngđăng ký doanh nghiệp; Hệ thống đăng ký hộ cá thể; Cơ sở dữ liệu thông tin về đầutư sử dụng vốn nhà nước; Hệ thống đấu thầu quốc gia; Cơ sở dữ liệu quản lýthông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

- Hệ thống quảnlý ngân sách PMIS; Hệ thống cấp mã số quan hệ ngân sách; Hệ thống báo cáo tàichính.

- Cơ sở dữ liệuquản lý lưu trú.

- Cơ sở dữ liệuđề tài dự án khoa học công nghệ.

- Cơ sở dữ liệungành Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở dữ liệu quản lý giáo dục; Cơ sở dữ liệu Quảnlý học sinh SMAS; Cơ sở dữ liệu Phổ cập giáo dục - Xóa mù chữ; Cơ sở dữ liệu quảnlý thi trắc nghiệm tin học.

- Cơ sở dữ liệukhám chữa bệnh; cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ sức khỏe người dân; Cơ sở dữ liệuquầy thuốc/nhà thuốc; Cơ sở dữ liệu quản lý Y tế cơ sở.

2. Cơ sở dữ liệudo Tỉnh xây dựng

- Phần mềm Quảnlý văn bản; Cổng Thông tin điện tử; Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Hệ thống mộtcửa điện tử; Hệ thống Báo cáo kinh tế - xã hội; AppHauGiang; Cơ sở dữ liệu kiềubào.

- Phần mềm Quảnlý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hậu Giang; Phần mềm Quản lý Thi đua- Khen thưởng; Cơ sở dữ liệu quản lý lưu trữ lịch sử.

- Cơ sở dữ liệuquản lý hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Phần mềmluân chuyển hồ sơ đất đai.

V. XÂY DỰNG CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ

1. Xây dựng các ứng dụng phục vụ hoạt động nội bộ các cơ quan nhà nước

1.1. Phần mềmQuản lý văn bản được triển khai đến tất cả các sở, ngành, UBND huyện, thị xã,thành phố và UBND xã, phường, thị trấn với hơn 300 cơ quan, đơn vị sử dụng. Sốlượng người sử dụng khoảng 3.000 tài khoản.

Hệ thống đã liênthông với Trục liên thông văn bản Quốc gia đảm bảo việc gửi, nhận văn bản điệntử thông suốt từ Trung ương đến địa phương. Tỷ lệ văn bản đi/đến (không mật)chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng đạt trên 80%, tỷ lệ văn bản điện tử(không mật) trao đổi song song với văn bản giấy đạt 20%.

Các đơn vị đãkhai thác có hiệu quả các tính năng của phần mềm như ký số trực tuyến, tìm kiếm,tiếp nhận xử lý văn bản đến, tạo lập, phát hành văn bản đi, gửi nhận văn bảnliên thông với Văn phòng Chính phủ…, giúp việc tra cứu, khai thác văn bản đượcthuận lợi, nhanh chóng, rút ngắn thời gian xử lý công việc hàng ngày của các cơquan, góp phần cải cách hành chính.

1.2. Hệ thốngBáo cáo kinh tế - xã hội đã được triển khai. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,quy trình nghiệp vụ và các tiện ích, thuật toán dự báo các chỉ tiêu kinh tế -xã hội của Tỉnh.

1.3. Chữ ký sốchuyên dùng Chính phủ đã cấp cho khoảng 98% tổ chức, lãnh đạo có thẩm quyền kýsố với tổng số chữ ký số được cấp trên toàn Tỉnh là 1.965 (429 tổ chức, 1.536cá nhân và 343 SIM ký số), đồng thời đang thí điểm ký số trên thiết bị di động.

Chữ ký sốchuyên dùng đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm Quản lý văn bản tại các cơquan, đơn vị và được triển khai phục vụ thực hiện trong ứng dụng quản lý văn bản,khai báo thuế, bảo hiểm xã hội và ngành thuế. Việc triển khai sử dụng chữ ký sốchuyên dùng trong nhiều ứng dụng giúp vừa tiết kiệm, vừa phát huy hiệu quả sử dụngvà đảm bảo an toàn thông tin.

1.4. Hệ thốngThư điện tử tỉnh đã cấp được 9.800 tài khoản, trên 80% cán bộ, công chức, viênchức thường xuyên sử dụng thư điện tử trao đổi công việc. Đây cũng là hệ thốngxác thực tập trung (SSO - Single Sign On) trong Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnhHậu Giang.

1.5. Phần mềmQuản lý cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh đã triển khai cho 703 cơ quan,đơn vị sử dụng, cụ thể:

- Đối với sở,ban, ngành tỉnh: Có 24 đơn vị và 77 đơn vị trực thuộc.

- Đối với cấphuyện: Có 08 đơn vị huyện, thị xã, thành phố và 107 phòng, ban chuyên môn thuộcUBND huyện, thị xã, thành phố.

- Đối với cấpxã: Có 75 xã, phường, thị trấn.

- Đối với đơnvị sự nghiệp giáo dục: Có 23 trường Trung học phổ thông và 296 đơn vị trườngTrung học cơ sở, Tiểu học, Mẫu giáo và Mầm Non.

- Đối với đơnvị sự nghiệp Y tế: Có 93 trung tâm và trạm y tế.

- Hiện tại hồsơ được cập nhật trên phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức là15.946 hồ sơ.

- Số lượng hồsơ hoàn chỉnh khoảng 7.000 hồ sơ, số hồ sơ còn lại các đơn vị đang cập nhật mộtsố trường thông tin cho hoàn chỉnh.

1.6. Hệ thống họptrực tuyến đã được triển khai sử dụng ổn định, hiệu quả từ UBND tỉnh đến UBND cấphuyện, góp phần phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành một cách nhanh chóng, hiệuquả, tiết kiệm thời gian, chi phí cho tổ chức các cuộc họp, hội nghị, đặc biệtphục vụ tốt triển khai Nghị quyết của Trung ương đến cấp cơ sở. Tuy nhiên hệ thốngvẫn chưa triển khai đến cấp xã nhằm phát huy hiệu quả của hệ thống.

2. Ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp

2.2. Cổng Dịchvụ công trực tuyến và Hệ thống Một cửa điện tử

- Cổng đã cậpnhật 1.937 thủ tục hành chính thuộc danh mục thủ tục hành chính của các đơn vịtrong Tỉnh, trong đó, cung cấp 1.535 dịch vụ mức 2, 236 mức 3 và 166 mức 4. Hệthống đã liên thông và cập nhật 1.681 thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ côngquốc gia. Đã thực hiện việc đồng bộ số liệu thống kê xử lý hồ sơ cho Cổng Dịchvụ công quốc gia; tích hợp, dùng chung hệ thống xác thực (SSO) của Cổng Dịch vụcông quốc gia; Tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia 15 thủ tục mức độ 3, 4.

- Tổng số hồsơ tiếp nhận trên Cổng dịch vụ công (mới) đến hết tháng 12 năm 2020 là 87.669 hồsơ, tỷ lệ giải quyết đúng hạn là 99,1%.

- Đến nay,100% các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố đã có Cổng/TrangThông tin điện tử.

2.3. HauGiangApp (phản ánh hiện trường, đặt lịch khám chữa bệnh, giám sát môi trường…) là ứngdụng di động cho phép người dân tra cứu thông tin về lịch công tác, thời tiết,thị trường và tương tác với các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp trên địabàn Tỉnh.

3. Triển khai các dịch vụ Đô thị thông minh

3.1. Nền tảngđô thị thông minh: Hệ thống giám sát đặt tại Trung tâm Giám sát, điều hành đôthị thông minh (hệ thống màn hình ghép và các trang thiết bị phục vụ giám sát,các máy chủ và hệ thống lưu trữ, firewall…).

3.2. Phần mềmgiám sát, điều hành tại Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh với cácchức năng:

- Kết nối,chia sẻ dữ liệu nghiệp vụ với nhau và với các hệ thống phục vụ chính quyền điệntử.

- Cung cấp cácdữ liệu dùng chung, định danh, phân quyền cho các dịch vụ, phần mềm trong hệ thống.

- Cung cấp cơchế thu thập, phân tích dữ liệu từ các hệ thống, dịch vụ.

- Cung cấp cơ chếbóc tách, phân tích, tổng hợp dữ liệu lớn thành các dữ liệu chuyên ngành.

- Cung cấp dữliệu mở cho các dịch vụ, hệ thống bên ngoài có thể sử dụng lại dữ liệu của nềntảng…, và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quản trị cho nền tảng.

- Hệ thống giámsát an toàn thông tin mạng: Triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin SOCđã kết nối chia sẻ thông tin với Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng Quốcgia phục vụ hoạt động hỗ trợ giám sát, phòng chống tấn công mạng và điều phối ứngcứu sự cố an toàn thông tin.

- Hệ thốnggiám sát an ninh công cộng (hệ thống Camera): Đã thực hiện liên thống kết nối61 camera giám sát an ninh trật tự từ Công an tỉnh về hiển thị trên phần mềmtrên IOC theo từng vị trí, tọa độ trên bản đồ số phục vụ công tác quản lý, giámsát, phát hiện các sự vụ, sự việc và điều tiết xử lý.

3.3. Hệ thống Ứngdụng di động tỉnh Hậu Giang (có thể tải về từ địa chỉhttps://app.haugiang.gov.vn) được tập huấn đưa vào sử dụng.

VI. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

100% cán bộchuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện cótrình độ đại học trở lên.

2. Hàng năm, tổchức tập huấn, hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin cho các sở, ban, ngành,UBND cấp huyện và UBND cấp xã với 3.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức thamdự (Hệ thống Quản lý văn bản, Cổng Dịch vụ công trực tuyến và Một cửa điện tử,Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống Báo cáo kinh tế - xã hội, HauGiang App,an toàn thông tin,...).

3. Hầu hết cácđơn vị đều có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, nhưng đa số kiêm nhiệm nêntrình độ chuyên môn chưa phù hợp. Tại UBND huyện, thị xã, thành phố (đặc biệtlà các Phòng Văn hóa và Thông tin và UBND cấp xã chưa có cán bộ công nghệ thôngtin) hầu hết chưa có biên chế phụ trách công nghệ thông tin nên gặp khó khăntrong công tác tham mưu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.

VII. ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN

3. Tổ chức 20lớp bồi dưỡng nâng cao khả năng phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng cứu sựcố đảm bảo an toàn thông tin mạng cho 300 học viên là thành viên Đội ứng cứu sựcố đảm bảo an toàn thông tin mạng và cán bộ, công chức chuyên trách công nghệthông tin các sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố.

4. Cử hơn 50lượt cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin tham gia cáckhóa đào tạo an toàn thông tin, diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạngdo Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.

VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Giai đoạn 2016- 2020, ngân sách nhà nước của Tỉnh cho đầu tư, xây dựng Chính quyền điện tử vàứng dụng công nghệ thông tin là khoảng 41,7 tỷ đồng.

Phần II

NỘI DUNG KẾHOẠCH XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, ĐÔ THỊ THÔNG MINH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN2021 - 2025

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Côngnghệ thông tin.

- Luật Giao dịchđiện tử.

- Luật An toànthông tin.

II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2025

1. Mục tiêutổng quát

Đổi mới căn bản,toàn diện hoạt động của các cơ quan, đơn vị và địa phương, các hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát triểnmôi trường số an toàn, nhân văn trên địa bàn Tỉnh.

Ứng dụng côngnghệ thông tin để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nướctrên địa bàn tỉnh Hậu Giang, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanhnghiệp. Triển khai các ứng dụng và dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn Tỉnh.Đến năm 2025, Hậu Giang nằm trong nhóm 30 tỉnh dẫn đầu cả nước về chỉ số sẵnsàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (VietnamICT Index).

2. Mục tiêucụ thể

2.1. Hoànthiện Chính quyền điện tử, phát triển Chính quyền số, chuyển đổi hoạt độngcủa cơ quan nhà nước lên môi trường số

a) 100% dịch vụcông được đưa lên trực tuyến mức độ 3, 4 được cung cấp trên nhiều phương tiệntruy cập khác nhau, bao gồm thiết bị di động.

b) 100% phần mềmQuản lý văn bản được triển khai cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh vàđược kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia phục vụ gửi, nhậnvăn bản điện tử; 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mậttheo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử có ký số được luân chuyển trênphần mềm Quản lý văn bản của Tỉnh.

c) 90% hồ sơcông việc tại cấp tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việctại cấp cơ sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạmvi bí mật nhà nước).

d) 100% báocáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo,điều hành của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh được thực hiện qua hệ thống báocáo của Tỉnh.

đ) 100% báocáo Chính phủ định kỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận qua Hệ thốngthông tin báo cáo quốc gia.

2.2. Pháttriển xã hội số, xây dựng đô thị thông minh

a) Hạ tầng mạngbăng rộng cáp quang phủ trên 90% hộ gia đình, 100% cấp xã.

b) Phổ cập dịchvụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh; các khu công nghiệp đượcphủ sóng 5G trong năm 2021.

c) Các hệ thốngthông tin của Tỉnh được đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo mô hình 4 lớp. HậuGiang đạt chỉ số an toàn thông tin mạng thuộc nhóm B.

d) Mỗi hộ, giađình có một mã bưu chính, có thể tra cứu địa chỉ bằng bản đồ số.

đ) Hiện đạihóa hệ thống thông tin cơ sở bằng công nghệ số; đổi mới nội dung báo chí, truyềnthông nhằm tạo đồng thuận, niềm tin xã hội, khát vọng phát triển, tạo ra sức mạnhtinh thần để Tỉnh bứt phá vươn lên.

e) Xây dựng mộtsố ứng dụng thông minh trọng điểm trong các lĩnh vực: nông nghiệp, giáo dục, anninh trật tự, tài nguyên môi trường, y tế; triển khai đồng bộ các dịch vụ đô thịthông minh tại thành phố Vị Thanh.

2.3. Pháttriển kinh tế số, chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực

a) Chuyển đổisố các ngành, lĩnh vực, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vựcđạt 10%.

b) Hình thànhhệ thống doanh nghiệp công nghệ số, tỷ trọng kinh tế số phấn đấu đạt 10% GRDP củaTỉnh.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Chuyển đổi, thống nhất nhận thức về chuyển đổi số

a) Tổ chức quántriệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Tỉnh vềxây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số, chú trọngnhấn mạnh vai trò quyết định của cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị trongchuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị mình.

b) Xây dựngcác chuyên mục về Chính quyền điện tử, chuyển đổi số trên Đài Phát thanh vàTruyền hình Hậu Giang, Báo Hậu Giang và các phương tiện truyền thông xã hội đểtuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng Chính quyền điện tử,chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

2. Hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách thúc đẩy chuyển đổisố, phát triển kinh tế số

a) Rà soát,hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách và banhành các hướng dẫn về xây dựng Chính quyền điện tử, đô thị thông minh, kinh tếsố và thực hiện chuyển đổi số theo hướng bền vững.

b) Nghiên cứu,ban hành các chính sách thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng công nghệ số; đổi mớimôi trường sáng tạo, thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ số, thương mại điệntử trên địa bàn Tỉnh.

c) Nghiên cứu,ban hành chính sách để tạo điều kiện thuận lợi thu hút và phát triển doanh nghiệpcông nghệ số trên địa bàn Tỉnh, từng bước hình thành hệ sinh thái phát triểnkinh tế số, trong đó tập trung ưu đãi về thuế, sử dụng đất, hỗ trợ về hạ tầngviễn thông, Internet, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số, giaothông..., để hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn Tỉnh.

3. Nâng cấp, phát triển hạ tầng số

a) Đầu tư,nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức trong cơ quan Nhà nước, bao gồm máy tính; mạng nội bộ; kết nối Internet tốcđộ cao; các trang thiết bị cần thiết khác để phục vụ ứng dụng công nghệ thôngtin, chuyển đổi số.

Xem thêm: Đáp Án Đề Thi Môn Ngữ Văn Thpt Quốc Gia 2016 Chã­Nh ThứC, Bài Giải, Đề Thi Môn Văn Thpt Quốc Gia 2016

b) Thực hiệnchuyển đổi IPv6 cho mạng lưới, dịch vụ, ứng dụng, phần mềm và thiết bị trên địabàn Tỉnh.

c) Xây dựng,hoàn thiện mạng diện rộng của Tỉnh để triển khai các ứng dụng, phần mềm dùngchung của Tỉnh.

d) Nâng cấp, mởrộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tỉnh tới xã, phường, thị trấn đảmbảo chất lượng các cuộc họp trực tuyến từ cấp Tỉnh xuống cấp xã.

đ) Duy trì,nâng cấp hạ tầng máy chủ, đường truyền, thiết bị lưu trữ theo phương thức thuêdịch vụ điện toán đám mây của doanh nghiệp để cài đặt, vận hành các nền tảng,phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu của Tỉnh.

e) Bổ sung,nâng cấp Trung tâm dữ liệu của Tỉnh đảm bảo vai trò là hệ thống dự phòng chocác ứng dụng, dữ liệu của Tỉnh.

4. Xây dựng, phát triển các nền tảng dùng chung

a) Hoàn thiệnnền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu dùng chung cấp Tỉnh, kết nối đồng bộ với nềntảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu dùng chung cấp quốc gia, đáp ứng yêu cầu khaithác dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp.

b) Kết nối cácdịch vụ công trực tuyến với nền tảng thanh toán quốc gia PayGov để hỗ trợ việcthanh toán phí đối với các dịch vụ công trực tuyến mức 4.

c) Xây dựng hệthống hỗ trợ định danh, xác thực người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

5. Hình thành các cơ sở dữ liệu

a) Số hóa, xâydựng dữ liệu nền, cơ sở dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tạolập kho dữ liệu dùng chung của Tỉnh và tổ chức dữ liệu mở phục vụ xã hội.

b) Kết nối vớicác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin triển khai từtrung ương đến địa phương.

6. Phát triển, nâng cấp các ứng dụng, dịch vụ số

a) Hoàn thiện,nâng cấp tính năng, ban hành quy chế sử dụng để đảm bảo hiệu quả sử dụng các ứngdụng, phần mềm đang triển khai, trong đó bao gồm: Hệ thống Thư điện tử công vụ,phần mềm Quản lý văn bản, Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Cổng Thông tinđiện tử Tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh.

b) Hoàn thiện,nâng cấp Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh và Hệ thống thông tin Một cửa điện tửtỉnh; tăng số lượng dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 theo chỉ đạo của Chính phủ,Bộ Thông tin và Truyền thông; tiếp tục tích hợp các dịch vụ công trực tuyến củaTỉnh trên Cổng dịch vụ công Quốc gia theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Thông tinvà Truyền thông.

7. Hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp, phát triển xã hội số

a) Xây dựngchính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệpkhởi nghiệp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số trong mọihoạt động sản xuất, kinh doanh để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinhdoanh.

b) Xây dựngchính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vùng sâu, xa, khó khănvà người dân tộc thiểu số tiếp cận, khai thác dịch vụ số, bao gồm tiếp cậnthông tin chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, dịch vụ côngtrực tuyến, đến dịch vụ đô thị thông minh và thương mại điện tử.

c) Số hóa hồsơ, văn bản, chứng thực hồ sơ điện tử và cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu mở tạođiều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận, khai thác thông tinvà thực hiện cung cấp thông tin, văn bản, giấy tờ, hồ sơ một lần duy nhất khiyêu cầu giải quyết thủ tục hành chính ở mọi nơi, mọi lúc.

8. Triển khai các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh

a) Triển khaicác ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh về an ninh, trật tự an toàn, giaothông; quản lý đô thị, quản lý năng lượng chiếu sáng; cung cấp các dịch vụ vềgiáo dục thông minh, y tế thông minh, thanh toán không dùng tiền mặt; thí điểmcác mô hình và dịch vụ cấp cơ sở thông minh tại các trung tâm đô thị và xã nôngthôn mới kiểu mẫu.

b) Nâng cấp,hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh để điều phối hoạt độngchỉ đạo, điều hành, quản lý cung cấp dịch vụ số.

c) Xây dựng VịThanh trở thành đô thị thông minh điển hình của Tỉnh và khu vực, gắn liền pháttriển dịch vụ đô thị thông minh với hệ thống chính quyền điện tử, phát triển bềnvững theo mô hình kinh tế tuần hoàn.

d) Hoàn thiện,nâng cấp Hậu Giang App để hỗ trợ người dân tương tác thuận lợi, dễ dàng với cơquan nhà nước.

9. Ưu tiên chuyển đổi số một số ngành, lĩnh vực

a) Ngành Giáodục

Triển khai nềntảng hỗ trợ dạy và học từ xa để hỗ trợ học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh đượctiếp cận với đội ngũ giảng viên giỏi, tài liệu học tập chất lượng cao với chiphí phù hợp. Ứng dụng tối đa công nghệ số trong công tác quản lý giáo dục và giảngdạy, bao gồm: Số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyêngiảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến; xây dựng cơ sởdữ liệu và phần mềm quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh, có thể tương tác thuậntiện với phụ huynh học sinh.

b) Ngành Y tế

Phát triển nềntảng hỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa để hỗ trợ người dân được khám, chữa bệnh từxa, giúp giảm tải các cơ sở y tế, hạn chế tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lâynhiễm chéo; 100% các cơ sở y tế có bộ phận khám chữa bệnh từ xa. Xây dựng và từngbước hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên các công nghệsố.

c) Ngành Nôngnghiệp

Phát triểnnông nghiệp công nghệ cao theo hướng chú trọng nông nghiệp thông minh, sạch;tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế. Tập trung xây dựngcác hệ thống dữ liệu lớn của ngành như: Đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản.Xây dựng mạng lưới quan sát, giám sát tích hợp trên không và mặt đất phục vụcác hoạt động nông nghiệp. Thúc đẩy cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết,chất lượng đất đai để người nông dân nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.Ứng dụng công nghệ số để tự động hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh; quảnlý, giám sát nguồn gốc, chuỗi cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch,chính xác, an toàn, vệ sinh thực phẩm.

d) Ngành Tàinguyên và Môi trường

Xây dựng các hệthống thông tin, cơ sở dữ liệu lớn toàn diện nhằm quản lý hiệu quả lĩnh vựctài nguyên và môi trường trên địa bàn Tỉnh.

10. Phát triển kinh tế số

a) Xây dựng cơchế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ số,kích thích sáng tạo, khuyến khích khởi nghiệp phát triển công nghệ số, cung cấpcác sản phẩm và dịch vụ số; từng bước hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp số.

b) Đẩy nhanh ứngdụng các nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong cơ quan nhà nước vàtrong cộng đồng.

c) Phát triểnhạ tầng bưu chính trở thành một bộ phận trong hệ thống logistic về thương mạiđiện tử, hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân; triển khai mã địachỉ bưu chính để phục vụ phát triển thương mại điện tử và kinh tế - xã hội Tỉnh.

d) Xây dựng vàtriển khai Đề án Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngành nghềtruyền thống, doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụtrên các nền tảng số, sản xuất thông minh và từng bước thực hiện tái cấu trúcdoanh nghiệp, nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp.

11. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng

a) Triển khaihệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng cấp Tỉnh (SOC) để đảm bảo an toàn thôngtin cho các cổng, trang thông tin điện tử, các ứng dụng, phần mềm dùng chung củaTỉnh.

c) Xây dựng vàáp dụng quy trình sao lưu, dự phòng (backup) dữ liệu, đảm bảo an toàn dữ liệu,đầu tư các thiết bị lưu trữ số liệu từ Tỉnh đến các sở, ban, ngành; huyện, thịxã, thành phố.

d) Hàng năm bốtrí 10% kinh phí triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin cho các sảnphẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng tại cơ quan, đơn vị.

đ) Tuyên truyền,nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, tránh nguy cơ mất an toàn thông tin cho cánbộ, công chức, viên chức và người dân.

12. Chuẩn bị nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ xây dựngChính quyền điện tử, thực hiện chuyển đổi số

a) Đào tạo, tậphuấn cho cán bộ, công chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống thôngtin, nhận thức về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.

b) Đào tạo, tậphuấn cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin các nội dung kỹ thuậtchuyên sâu về quản trị mạng, quản trị hệ thống; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật về an toàn, an ninh mạng.

c) Đào tạo kiếnthức, kỹ năng xây dựng chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu chuyển đổi số cho lãnh đạocác sở, ban, ngành, địa phương để tham mưu cho lãnh đạo Tỉnh thực hiện chuyển đổisố tại cơ quan, đơn vị, địa phương và trên toàn Tỉnh.

d) Xây dựng vàtriển khai chính sách, giải pháp thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệuquả dịch vụ công trực tuyến.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Ước tính tổngkinh phí thực hiện Kế hoạch: 445,8 tỷ đồng.

2. Nguồn kinhphí: Ngân sách nhà nước của Tỉnh; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tưnhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN

(Đính kèmcác Phụ lục 1, 2, 3, 4 Danh mục các dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệthông tin giai đoạn 2021 - 2025)

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thôngtin và Truyền thông

a) Chủ trì, phốihợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ tổngkết, đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

b) Xây dựng Kếhoạch hàng năm, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quanliên quan xây dựng dự toán kinh phí, cân đối ngân sách để triển khai, trìnhUBND tỉnh phê duyệt.

c) Phối hợp vớiSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng,thẩm định nội dung và kinh phí các đề án, dự án để triển khai Kế hoạch của cáccơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh.

d) Phối hợp vớiSở Nội vụ và các sở, ban, ngành tỉnh đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệthông tin trong chương trình cải cách hành chính, nhằm nâng cao năng lực và hiệuquả các hoạt động quản lý nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư

Cân đối nguồnvốn bố trí cho các dự án để thực hiện Kế hoạch, đồng thời tranh thủ các nguồn hỗtrợ hợp pháp khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tàichính

Phối hợp với SởThông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng,nhiệm vụ được giao, thực hiện Kế hoạch theo quy định.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với SởThông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hàng năm bồidưỡng, đào tạo kiến thức, kỹ năng cho lãnh đạo sở, ban, ngành, địa phương; cánbộ chuyên trách về công nghệ thông tin; cán bộ, công chức, viên chức các sở,ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ ứng dụngcông nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước với nhiệm vụ cải cách hành chínhcủa Tỉnh.

5. Các sở,ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố

a) Xây dựng,phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng Chính quyền điện tử, đô thịthông minh và chuyển đổi số hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Ưutiên cân đối, bố trí, huy động kinh phí để triển khai thực hiện.

b) Phối hợp vớiSở Thông tin và Truyền thông thực hiện Kế hoạch chung của Tỉnh, bảo đảm đồng bộvới Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.

Trong quátrình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địaphương phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnhxem xét, giải quyết./.

Nơi nhận: - Bộ Thông tin và Truyền thông; - TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - UBND huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT. HQ E:\2021\1.STT\4.DeAn\12.KH_21_25.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Hồ Thu Ánh

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN2021 - 2025(Kèm theo Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh HậuGiang)

NĂM 2021

STT

Tên Dự án

Mục tiêu

1.

Trang bị, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã

Nâng cấp, trang bị máy tính, máy in, máy scan cho cán bộ trong cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh, đến cấp huyện, cấp xã

2.

Hệ thống phòng họp không giấy (eCabinet) và cho ý kiến điện tử của tỉnh

Xây dựng phần mềm dùng chung cho phép thực hiện các cuộc họp không giấy; bỏ phiếu, cho ý kiến tại các cuộc họp của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh

3.

Mở rộng, nâng cấp hệ thống hội nghị trực tuyến của tỉnh xuống cấp huyện, cấp xã

Tổ chức được các cuộc họp trực tuyến từ cấp tỉnh, xuống cấp huyện, cấp xã một cách thông suốt, an toàn

4.

Mở rộng, nâng cấp Cổng Dịch vụ công trực tuyến

Cung cấp thêm dịch vụ công trực tuyến mức 3 và 4 cho tất cả cơ quan, đơn vị. Tích hợp nhiều tính năng mới như: quản lý biên lai điện tử, nhận dạng thông tin cá nhân từ thẻ căn cước công dân,...; tích hợp ký số trên hệ thống, điện tử hóa một số quy trình nghiệp vụ chuyên ngành,... Cung cấp ứng dụng di động cho các chức năng: xử lý hồ sơ; đánh giá mức độ hài lòng; Xây dựng quy trình quản lý hồ sơ điện tử theo tiêu chuẩn ISO:9001 phiên bản 2015,…

5.

Mở rộng, nâng cấp Ứng dụng di động Hậu Giang

Hoàn thiện, bổ sung tính năng của ứng dụng HauGiang App; Cải tiến một số tiện ích cho chức năng Phản ánh hiện trường và một số tính năng, tiện ích đã triển khai. Triển khai chức năng Phòng chóng dịch bệnh, theo dõi vết bằng cách quét mã QR). Tích hợp bản đồ số của tỉnh về y tế, giáo dục và du lịch,… Tích hợp chức năng thanh toán trực tuyến,…

6.

Hệ thống hỗ trợ xác thực người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến

Định danh và xác thực người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến

7.

Xây dựng Hệ thống Giám sát an toàn, an ninh mạng (SOC)

Đảm bảo an toàn cho các cơ sở dữ liệu, các ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh

8.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Nông nghiệp

Nâng cao chất lượng, sản lượng và khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh

9.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Y tế

Giúp các bệnh viện ở tỉnh có thể thực hiện họp, hội chẩn với các bệnh viện Trung ương; người dân có thể được tư vấn khám, chữa bệnh từ xa.

10.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng

Mở rộng, nâng cấp các ứng CNTT của các cơ quan Đảng

NĂM 2022

STT

Tên Dự án

Mục tiêu

11.

Xây dựng mạng diện rộng của tỉnh (WAN)

Đảm bảo tốc độ cao, ổn định và an toàn cho các ứng dụng dùng chung của tỉnh như: hệ thống họp trực tuyến, hệ thống quản lý văn bản...

12.

Nâng cấp Trung tâm Dữ liệu tỉnh

Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật Trung tâm dữ liệu tỉnh đảm bảo chức năng backup cho các hệ thống, ứng dụng, phần mềm dùng chung của Tỉnh

13.

Số hóa văn bản, tài liệu lưu trữ

Thực hiện lưu trữ, xử lý văn bản điện tử theo quy định; nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng văn bản.

14.

Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh

Bổ sung, hoàn thiện các tính năng của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh

15.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Giáo dục

Nâng cao chất lượng công tác dạy và học cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: học sinh, phụ huynh học sinh, nhà trường, giáo viên...

16.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Tài nguyên và Môi trường

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả cơ quan nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

17.

Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Phục vụ việc quản lý điều hành của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hậu Giang

18.

Hệ thống trợ lý ảo (callbot) giải đáp thủ tục hành chính

Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo xây dựng hệ thống trợ lý ảo (callbot) giải đáp cho tất cả thủ tục hành chính của chính quyền 3 cấp

19.

Mở rộng, nâng cấp Hệ thống quản lý văn bản

Hoàn thiện, bổ sung tính năng của Hệ thống quản lý văn bản; Cải tiến một số tính năng và mở rộng phạm vi sử dụng cho các cơ quan ngành dọc, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp còn lại của tỉnh. Tích hợp hệ thống eCabinet và hệ thống lưu trữ văn bản của Sở Nội vụ.

NĂM 2023

STT

Tên Dự án

Mục tiêu

20.

Hệ thống camera thông minh để nhận dạng khuôn mặt, biển số xe

Giám sát, phát hiện các hiện tượng bất thường tại các điểm công cộng, nơi dễ xảy ra mất an ninh trật tự, nơi hay có tụ tập đám đông... để có các biện pháp xử lý kịp thời

21.

Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành Thông tin và Truyền thông

Phục vụ công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ ra quyết định trong ngành Thông tin và Truyền thông

22.

Thiếp lập các điểm phát Wifi miễn phí tại nơi công cộng

Đáp ứng nhu cầu kết nối mọi lúc mọi nơi của người dân và du khách, tạo ấn tượng tốt với du khách về Hậu Giang

23.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Du lịch

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch, chất lượng công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch của Hậu Giang, từ đó thu hút khách du lịch đến Hậu Giang

NĂM 2024

STT

Tên Dự án

Mục tiêu

24.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số ngành Lao động - Thương binh và Xã hội

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả cơ quan nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội

25.

Xây dựng các ứng dụng chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý đô thị

Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý nhà nước về đô thị, đảm bảo minh bạch

26.

Xây dựng hệ thống dữ liệu mở (Open Data)

Hỗ trợ người dân có thể truy cập dữ liệu của các cơ quan nhà nước dễ dàng, thuận tiện

27.

Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn (Big Data) vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định

Hỗ trợ việc ra quyết định của lãnh đạo Tỉnh trong việc xây dựng chiến lược, quy hoach, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆTHÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025(Kèm theo Kế hoạch 78/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh HậuGiang)

STT

Tên nhiệm vụ

Mục tiêu

1

Thuê Dịch vụ Dữ liệu đám mây (2023 - 2025)

Cung cấp hạ tầng số cho các ứng dụng, phần mềm dùng chung của Tỉnh, đảm bảo tốc độ truy cập và an toàn, an ninh mạng

2

Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền cho người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (2021 - 2025)

Trang bị kỹ năng để người dân, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ công trực tuyến trực tuyến.

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU GIAI ĐOẠN2021 - 2025(Ban hành kèm theo Kế hoạch 78/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnhHậu Giang)

STT

Tên nhiệm vụ

Mục tiêu

1

Nghiên cứu xây dựng mạng lưới các thiết bị IoT của tỉnh Hậu Giang phục vụ phát triển Chính quyền điện tử và đô thị thông minh

Nghiên cứu xây dựng mạng lưới các thiết bị, làm cơ sở để đầu tư mua sắm, trang bị, cụ thể bao gồm các thiết bị sau: Cảm biến chất lượng không khí; Cảm biến độ mặn; Camera thu thập dữ liệu về lĩnh vực an ninh trật tự; Camera thu thập dữ liệu về lĩnh vực giao thông.

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC NHIỆM VỤ SỬ DỤNG VỐN XÃ HỘIHÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025(Kèm theo Kế hoạch 78/KH-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh HậuGiang)