Hoa Chi Là Gì

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------

Số: 21/2007/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 29 tháng 03 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNGNAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Bạn đang xem: Hoa chi là gì

Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy định về việc thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Giao cho Sở Tàichính chủ trì, phối hợp Sở Thương mại Du lịch và các Sở, ngành, đơn vị liênquan tổ chức triển khai thực hiện việc thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Các ông (bà)Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Thương mại Du lịch, Cụctrưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phốBiên Hòa, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH Võ Văn Một

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2007 củaUBND tỉnh Đồng Nai)

1. Đối tượngnộp phí chợ

- Đối tượng nộp phí chợlà tất cả các hộ kinh doanh có nhu cầu mua bán tại chợ đều phải thực hiện nghĩavụ nộp phí chợ.

- Đối tượng các tổ chức,cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa vào chợ (loạitrừ xe ba bánh).

2.Mức thu phí chợ

a. Mức thu phí chợ đượctính trên cơ sở như sau:

- Phân loại chợ: Loại I,loại II, loại III.

- Theo hình thức đầu tưchợ: Chợ Nhà nước đầu tư, chợ nhân dân đóng góp, chợ thương nhân đầu tư xây dựngquản lý kinh doanh khai thác.

- Các tổ chức, cá nhân sửdụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra vào chợ.

b. Mức thu phí chợ bao gồm:

+ Thu hoa chi chợ: Đâylà khoản thu để bù đắp lại cho công tác quản lý sắp xếp trật tự, vệ sinh, phòngchống cháy nổ...

+ Thu mặt bằng: Là khoảnthu để bù đắp lại cho các khoản đầu tư hạ tầng chợ bao gồm: Xây dựng nhà lồngchợ, đường, hệ thống cấp nước thoát nước, điện, trang thiết bị phòng cháy chữacháy...

+ Thu sạp: Là khoản thuđể bù đắp lại cho các khoản đầu tư xây dựng sạp hàng, quầy hàng, kiốt.

2.1. Chợ Nhà nước đầu tư

2.1.1) Thu phí mặt bằngvà sạp

a) Thu mặt bằng

- Chợ loại I: 700 đồng/m2/ngày.

- Chợ loại II: 500 đồng/m2/ngày.

Phí mặt bằng để đảm bảocông bằng trong việc sắp xếp lại vị trí cho phép tính hệ số thuận lợi (hệ số k)theo 03 mức (k=1; k=1,3; k=1,5).

* Hệ số k được xây dựngtrên tiêu chí như sau:

+ Đối với các điểm kinhdoanh (Kiốt, quầy, sạp) có mặt tiền hướng đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặccó hai mặt tiền đường nội bộ bên ngoài chợ được tính hệ số k = 1,5.

+ Đối với các điểm kinhdoanh (Kiốt, quầy, sạp) có một đường nội bộ bên ngoài chợ hoặc có hai mặt tiềnđường nội bộ bên trong nhà lồng chính của chợ được tính hệ số k = 1,3.

+ Đối với các điểm kinhdoanh (sạp, quầy) còn lại trong chợ thì được tính hệ số k = 1.

b) Thu sạp chợ

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men thấp: 100 đồng/sạp/ngày.

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men cao, thùng sắt, thùng inox: 200 đồng/sạp/ngày.

- Đối với sạp là ki-ốtđược xây dựng kiên cố: 600 đồng/kiôt/ngày.

2.1.2) Thu hoa chi chợ

a) Chợ loại I

* Hộ kinh doanh cố định:Mức thu phí hoa chi là 2.500 đồng/hộ/ngày.

Như vậy, tổng mức thuphí chợ đối với hộ kinh doanh cố định - chợ loại I của 01 hộ/ ngày bao gồm: Phíhoa chi chợ, phí sạp, phí mặt bằng.

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men thấp:

2500 đồng + 100 đồng/sạp/ngày+ (700 đồng/m2 x 3m2) = 4.700 đồng.

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men cao, thùng sắt, thùng inox:

2500 đồng + 200 đồng/sạp/ngày+ (700 đồng/m2 x 3m2) = 4.800 đồng.

- Đối với sạp là ki-ốtđược xây dựng kiên cố:

2500 đồng + 600 đồng/kiôt/ngày+ (700 đồng/m2 x 3m2) = 5.200 đồng.

Khi hộ kinh doanh sử dụngmặt bằng chợ có vị trí thuận lợi thì sẽ sử dụng tính thêm hệ số (k) thuận lợitheo quy định tại nội dung a - tiết 2.1.1 - điểm 2.1 - Mục 2 của Quy định này.

* Hộ kinh doanh không cốđịnh: Mức thu phí hoa chi chợ là 2.500 đồng/hộ/ngày.

b) Chợ loại II

* Hộ kinh doanh cố định:Mức thu phí hoa chi là 2.500 đồng/hộ/ngày.

Như vậy, tổng mức thuphí chợ đối với chợ loại II của 01 hộ/ngày là:

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men thấp:

2500 đồng + 100 đồng/sạp/ngày+ (500 đồng/m2 x 3m2) = 4.100 đồng.

Xem thêm: Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì, Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

- Đối với sạp xây dựng bằnggạch men cao, thùng sắt, thùng inox:

2500 đồng + 200 đồng/sạp/ngày+ (500 đồng/m2 x 3m2) = 4.200 đồng.

- Đối với sạp là ki-ốtđược xây dựng kiên cố:

2500 đồng + 600 đồng/kiôt/ngày+ (500 đồng/m2 x 3m2) = 4.600 đồng.

Khi hộ kinh doanh sử dụngmặt bằng chợ có vị trí thuận lợi thì sẽ sử dụng tính thêm hệ số (k) thuận lợitheo quy định tại nội dung a - tiết 2.1.1 - điểm 2.1 - Mục 2 của Quy định này.

* Hộ kinh doanh không cốđịnh: Mức thu phí hoa chi là 2.500 đồng/hộ/ngày.

c) Chợ loại III

- Hộ kinh doanh cố định:3.000 đồng/hộ/ngày.

- Hộ kinh doanh không cốđịnh (tự sản, tự tiêu): 1.500 đồng/hộ/ngày.

d) Chợ đêm

Mức thu phí chợ đêm là1.500 đồng/hộ/đêm.

2.2. Chợ do thương nhânđầu tư xây dựng kinh doanh khai thác

- Thu phí mặt bằng tự thỏathuận với tiểu thương theo hợp đồng dân sự.

- Thu phí sạp tự thỏathuận với tiểu thương.

- Thu phí hoa chi chợ:Thực hiện theo mức thu phí tại điểm 2.1.2 khoản 2.1 trong Quy định này đã bao gồmthuế VAT.

2.3. Chợ do nhân dânđóng góp

Thu phí hoa chi chợ: Mứcthu phí chợ do nhân dân đóng góp, không phân loại chợ, mức thu phí được áp dụngchung: (Không thu phí mặt bằng và sạp).

- Hộ cố định là 3.000 đồng/hộ/ngày.

- Hộ kinh doanh không cốđịnh 1.500 đồng/hộ/ngày.

2.4. Mức thu phí đối vớitổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra vàochợ

Mức thu phí đối với tổchức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơ giới vận chuyển hàng hóa ra vào chợlà để bù đắp sửa chữa hạ tầng giao thông (đường trongchợ), công tác quản lý an ninh trật tự và vệ sinh trên địa bàn chợ.

Mứcthu phí chợ đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải cơgiới vận chuyển hàng hóa vào chợ được quy định thốngnhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

ĐVT: đồng/lượt xe

TT

Loại phương tiện

Mức thu

Ghi chú

1

Xe có tải trọng dưới 01 tấn (Loại trừ xe ba bánh)

3.000 - 5.000

2

Xe có tải trọng từ 01 tấn đến dưới 02 tấn

6.000 - 10.000

3

Xe có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 05 tấn

11.000 - 20.000

4

Xe có tải trọng từ 05 tấn trở lên

21.000 - 30.000

3.Tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ

Ngoài Ban Quản lý chợ làđơn vị sự nghiệp; Ủy ban nhân dân phường, xã được bổ sung thêm các đối tượngkinh doanh khai thác và quản lý chợ là thương nhân như:

Thương nhân ở đây được hiểubao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ phần, Công tyTrách nhiệm hữu hạn, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh cá thể.

4.Mức trích

a) Chợ Nhà nước đầu tư

- Chợ loại I : Từ 50% đến65%/ trên tổng phí thu được.

- Chợ loại II : Từ 60% đến70%/ trên tổng phí thu được.

- Chợ loại III: Từ 80% đến100%/ trên tổng phí thu được.

b) Chợ nhân dân đóng góp

- Chợ loại I : Từ 60% đến70%/ trên tổng phí thu được.

- Chợ loại II : Từ 60% đến80%/ trên tổng phí thu được.

- Chợ loại III: Từ 80% đến100%/ trên tổng phí thu được.

* Giao UBND cáchuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định mức trích phí chợ (loạiI, II và III) cụ thể cho từng tổ chức thu theo khung quy định nêu trên, sau khicân đối giao dự toán đầu năm cho các tổ chức thu phí chợ.

* Các mức trích đểlại điểm a, b khoản 4 của Quy định này được áp dụng cho các tổ chức thu phí chợlà Ban Quản lý chợ (đơn vị sự nghiệp) và Ủy ban nhân dân phường xã; Số phí cònlại nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

* Các mứctrích để lại điểm a, b khoản 4 của Quy định này; Đơn vị được trích sau khi nộpthuế GTGT trên tổng phí chợ thu được.

* Tỷ lệ % trích đểlại cho đơn vị tổ chức thu phí nêu trên không áp dụng đối với thương nhân kinhdoanh khai thác và quản lý chợ.

5. Hạchtoán, quản lý và sử dụng phí chợ

- Đối với đơn vị tổ chức thu phílà Ban Quản lý chợ, Ủy ban nhân dân phường xã; Hàng năm đơn vị thu phí có tráchnhiệm lập dự toán thu - chi thu về phí cho theo quy định của Bộ Tài chính về việchướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán NSNN hiện hành (Dự toán phânchi tiết theo nội dung thu chi đúng quy định và kèm theo thuyết minh, giảitrình cơ sở tính toán), gửi cơ quan Tài chính thẩm định để trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

- Các đối tượng tổchức thu phí chợ còn lại có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối vớisố phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số phí sau khi đã nộp thuế; Nhưngphải áp dụng mức thu phí chợ thống nhất trên địa bàn tỉnh được Hội đồng nhândân tỉnh thông qua, loại trừ thu phí mặt bằng.

- Chứng từ thu phí chợđược áp dụng như sau:

+ Đối với Ban Quản lý chợvà Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức thu phí, đăng ký nhận biên lai thu phí chợvà quyết toán với Chi cục Thuế tại địa phương theo quy định.

+ Các đối tượng tổ chứcthu phí chợ còn lại, thực hiện chứng từ thu phí chợ theo hướng dẫn của ngànhthuế quy định.

+ Đơn vị tổ chức thu phíchợ, phải cấp chứng từ thu phí trực tiếp cho hộ kinh doanh tại chợ như: Vé hoachi chợ, biên lai, hóa đơn./.