Thượng lưu sông là gì

Cùng Top lời giải trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi: “Thượng lưu sông là gì?” và đọc thêm phần kiến thức tham khảo giúp các bạn học sinh ôn tập và tích lũy kiến thức bộ môn Địa lý 10.

Bạn đang xem: Thượng lưu sông là gì

Trả lời câu hỏi: Thượng lưu sông là gì?

Vùng thượng lưu của sông thường là các vùng cao với địa hình dốc, chia cắt phức tạp. Đây là nơi khởi nguồn của các dòng sông và bề mặt thường bao phủ bằng những cánh rừng được ví như những “kho nước xanh” có vai trò điều hòa dòng chảy, làm giảm dòng chảy đỉnh lũ và tăng lượng dòng chảy mùa cạn cho khu vực hạ lưu.

Tham khảo kiến thức về Sông và Hồ


1. Sông 

a) Sông

- Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

- Hệ thống sông gồm: Sông chính, phụ lưu, chi lưu.

- Lưu vực sông là vùng đất cung cấp nước cho sông.

b) Đặc điểm của sông

- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong thời gian một giây.

- Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong năm làm thành thủy chế ( chế độ nước của sông).

c) Lưu lượng nước sông

- Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông, ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ (m3/s).

- Sông có nguồn cấp nước từ nước mưa: vào mùa mưa, mực nước lòng sông dâng cao, sông chảy mạnh và ngược lại vào mùa khô.

- Sông có nguồn cấp nước từ băng tuyết: vào cuối xuân và đầu hè (vùng vĩ độ cao), nước sông dâng nhanh, chảy mạnh do băng tuyết tan.

*
Thượng lưu sông là gì?" width="543">

2. Hồ

- Hồ là dạng địa hình trũng chứa nước, thường khép kín và không trực tiếp thông ra biển.

- Hồ có nguồn gốc hình thành và hình dạng khác nhau.

Phân loại:

- Theo tính chất của nước có hai loại hồ:

+ Hồ nước mặn.

+ Hồ nước ngọt.

Xem thêm: Hướng Dẫn Đánh Quạt Chả Guitar Dòng Nhạc Ballad, Hướng Dẫn Đệm Điệu Ballad Với Đàn Guitar

- Theo nguồn gốc hình thành hồ:

+ Hồ vết tích của các khúc sông.

+ Hồ miệng núi lửa.

+ Hồ nhân tạo.

Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện…

3. Trắc nghiệm 

Câu 1: Lưu vực sông là?

A. Diện tích đất đai có sông chảy qua.

B. Diện tích đất đai bắt nguồn của một sông.

C. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước ra.

D. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho 1 con sông

Câu 2: Hợp lưu là?

A. Diện tích đất đai có sông chảy qua.

B. Diện tích đất đai bắt nguồn của một sông.

C. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước ra.

D. Nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau.

Câu 3: Chi lưu là?


A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông.

B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.

C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.

D. Các con sông đổ nước vào con sông chính.

Câu 4: Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó trong?